vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B. Địa chỉ: số xyz, TQK, phường T, quận K, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B yêu cầu anh Nguyễn Văn Đ trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 22 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Địa chỉ: số xyz, TQK, phường T, quận K, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Chí K – Chuyên viên xử lý nợ của Trung tâm giám sát kinh doanh và xử lý nợ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, bà Đoàn Thị Mỹ N

Cư trú tại: Ấp L, xã P, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần B xác định số tiền ông Nguyễn Văn Đ và bà Đoàn Thị Mỹ N còn nợ tính đến ngày 14/6/2023 tổng cộng 133.411.147đ (một trăm ba mươi ba triệu bốn trăm mười một nghìn một trăm bốn mươi bảy đồng); trong đó vốn gốc 124.504.000đ (một trăm hai mươi bốn triệu năm trăm lẻ bốn nghìn đồng), lãi trong hạn 8.136.986đ (tám triệu một trăm ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng), lãi quá hạn 770.161đ (bảy trăm bảy mươi nghìn một trăm sáu mươi mốt đồng).

Ông Nguyễn Văn Đ và bà Đoàn Thị Mỹ N thống nhất và đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền vay còn nợ tổng cộng 133.411.147đ (một trăm ba mươi ba triệu bốn trăm mười một nghìn một trăm bốn mươi bảy đồng); trong đó, vốn gốc 124.504.000đ (một trăm hai mươi bốn triệu năm trăm lẻ bốn nghìn đồng), lãi trong hạn 8.136.986đ (tám triệu một trăm ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng), lãi quá hạn 770.161đ (bảy trăm bảy mươi nghìn một trăm sáu mươi mốt đồng).

Kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Đoàn Thị Mỹ N phải chịu 3.335.278đ (ba triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại 3.373.000đ (ba triệu ba trăm bảy mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006928 lập ngày 27/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ