vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: NH TM TNHH MTV XD VN. Trụ sở: HV, P2, TA, LA. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐST-DSPhong Điền, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: NH TM TNHH MTV XD VN.

Trụ sở: HV, P2, TA, LA.

Địa chỉ liên hệ: LTT, BN, Q1, TPHCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Nhật H – Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Xây dựng.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn Tr, ông Lê Đình Q, ông Trần Vy Nhật Q (Giấy ủy quyền số 08/2023/GUQ-CB ngày 06/02/2023).

- Bị đơn: Ông Ngô Minh Th, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp Mỹ Lộc, xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Ông Ngô Minh Th có trách nhiệm thanh toán cho NH TM TNHH MTV XD VN tổng số tiền vốn và lãi tính đến ngày 01/6/2023 là 1.887.400.123 đồng (Một tỷ tám trăm tám mươi bảy triệu bốn trăm ngàn một trăm hai mươi ba đồng), (gồm nợ gốc 1.430.427.940 đồng, tổng nợ lãi 456.972.183 đồng) và lãi suất, phí phát sinh từ ngày 02/6/2023 theo Hợp đồng tín dụng số 11/2021/22000/07.HĐTD/050 ngày 08/02/2021 cho đến khi tất nợ.

Cách thức trả và thời gian thanh toán do các bên tự thỏa thuận nếu không thống nhất sẽ yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự giải quyết theo thẩm quyền.

Trường hợp ông Ngô Minh Th không thực hiện việc trả nợ cho NH TM TNHH MTV XD VN thì NH TM TNHH MTV XD VN sẽ yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 11/2021/22000/08.1.HĐTC/050 ngày 24/02/2021, được công chứng tại văn phòng công chứng Lê Cẩm Lành, số công chứng 786, quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD, đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ ngày 24/02/2021.

Trường hợp tài sản đảm bảo dùng để thanh toán nghĩa vụ không đủ thanh toán thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết số khoản nợ còn lại cho NH TM TNHH MTV XD VN.

Về chi phí thẩm định tại chỗ phần đất thế chấp tại quận Cái Răng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng NH TM TNHH MTV XD VN đã nộp tạm ứng số tiền này. Ông Th có trách nhiệm trả cho NH TM TNHH MTV XD VN số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Ngô Minh Th phải chịu án phí là 34.311.000 đồng (Ba mươi bốn triệu ba trăm mười một ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

NH TM TNHH MTV XD VN được nhận lại số tiền 32.445.562 đồng (Ba mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi lăm ngàn năm trăm sáu mươi hai đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007798 ngày 07/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

*Nơi nhận:

Cỡ chữ