- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lộc-hằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐCNTTLH | Duyên Hải, ngày 16 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Phước L và chị Kim Thị Thúy H;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 02 năm 2023, về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Phước L;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 02 năm 2023, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Trần Phước L, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Ấp V, xã A, huyện C, tỉnh S.
Người bị kiện: Chị Kim Thị Thúy H, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện D, tỉnh Tr.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 02 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Phước L và chị Kim Thị Thúy H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Trần Phước H sinh ngày 12/5/2019 hiện đang sống chung với chị H; chị H và anh L thỏa thuận, chị H được tiếp tục nuôi dưỡng người con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, anh L được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Phước L và chị Kim Thị Thúy H tự nguyện thỏa thuận. Anh L sẽ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- Về tài sản và nợ chung: Anh Trần Phước L và chị Kim Thị Thúy H không có tranh chấp nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Các đương sự không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Duyên Hải; - Chi cục THADS huyện Duyên Hải; - UBND xã Long Khánh; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Bùi Bá Thi |