- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị A và anh B thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2022/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 16 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 75/2022/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Đỗ Bá A - sinh năm: 1994;
Địa chỉ: Số 54 Ấp N, xã M, thành phố Q, tỉnh Tiền Giang.
2/ Chị Phan Thị Trúc B – sinh năm: 1994;
Đại chỉ: Số 191B Ấp N, xã M, thành phố Q, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/3/2022, chị Phan Thị Trúc B và anh Đỗ Bá A đã thống nhất thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Bá A và chị Phan Thị Trúc B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Giao cháu Đỗ Minh C, sinh ngày 21/02/2016 cho chị Phan Thị Trúc B được tiếp tục nuôi dưỡng.
+ Chị Phan Thị Trúc B không yêu cầu anh Đỗ Bá A cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Anh Đỗ Bá A được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị khai không có.
2. Về lệ phí Toà án:
- Chị Phan Thị Trúc B phải chịu 150.000 đồng lệ phí HNST được khấu trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân theo biên lai số 0004732 ngày 10/02/2022 của Chi cục A hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tiền Giang.
- Anh Đỗ Bá A phải chịu 150.000 đồng lệ phí HNST được khấu trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân theo biên lai số 0004733 ngày 10/02/2022 của Chi cục A hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; - TAND tỉnh Tiền Giang; -VKSND thành phố Q; - Chi cục THADS thành phố Q; - UBND xã M; -Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Thu Thủy |