vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị Yên và anh Nguyễn Lê Tân. Về con chung: Chị Phạm Thị Yên và anh Nguyễn Lê Tân đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh Dũng, sinh ngày 10/11/2007 và cháu Nguyễn Minh Phương, sinh ngày 13/02/2012. Ly hôn chị Yên và anh Tân thống nhất, thỏa thuận với nhau về việc nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Y và anh Nguyễn Lê T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:27/2022/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 28 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Yên, sinh năm 1980.

HKTT: Xóm Hà Biên, xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Lê Tân, sinh năm 1979.

HKTT: Xóm Hà Biên, xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Người được ủy quyền: Ông Đỗ Chí Linh - Chức vụ: PGĐ Agribank chi nhánh huyện Thanh Sơn.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị Yên và anh Nguyễn Lê Tân.

Về con chung: Chị Phạm Thị Yên và anh Nguyễn Lê Tân đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh Dũng, sinh ngày 10/11/2007 và cháu Nguyễn Minh Phương, sinh ngày 13/02/2012. Ly hôn chị Yên và anh Tân thống nhất, thỏa thuận với nhau về việc nuôi con chung như sau: Chị Yên được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Anh Dũng; Anh Tân được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Minh Phương, kể từ tháng 02 năm 2022 đến khi các cháu thành niên. Chị Yên và anh Tân không bên nào có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Yên và anh Nguyễn Lê Tân thống nhất vợ chồng có khối tài sản chung như sau:

- Quyền sử dụng đất diện tích 166,9m2, thửa đất số 284, tờ bản đồ số 95, được UBND huyện Thanh Sơn cấp giấy chứng nhận QSD đất năm 2015 đứng tên chị Phạm Thị Yên và anh Nguyễn Lê Tân, địa chỉ thửa đất tại xóm Hà Biên, xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn. Trên đất có tài sản là ngôi nhà 2 tầng, xây khoảng năm 1996, bếp nấu ăn, công trình phụ kèm theo, phía sau nhà có 01 chuồng xây gạch xi măng diện tích khoảng 30m2 để chăn nuôi.

- 01 nhà dạng cấp 4, kèo sắt, mái lợp tôn, xây làm quán trên diện tích đất 108m2, thửa đất 44-1, tờ bản đồ 57, được UBND huyện Thanh Sơn cấp năm 2000 đứng tên ông Nguyễn Văn Thắng, đây là thửa đất vợ chồng mua của ông Nguyễn Văn Thắng năm 2019, địa chỉ thửa đất tại Xóm Hà Biên, xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Khi mua hai bên có làm giấy tờ mua bán chuyển nhượng đất, có xác nhận khu hành chính và UBND xã Võ Miếu, hiện nay anh chị chưa làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ly hôn Tòa án ghi nhận sự thống nhất, thỏa thuận về tài sản chung theo biên bản tự thống nhất, thỏa thuận về tài sản chung ngày 12/01/2022 giữa chị Yên và anh Tân như sau: Anh Tân được quyền sở hữu, sử dụng Quyền sử dụng đất diện tích 166,9m2, thửa đất số 284, tờ bản đồ số 95, được UBND huyện Thanh Sơn cấp giấy chứng nhận QSD đất năm 2015 đứng tên chị Phạm Thị Yên và anh Nguyễn Lê Tân, địa chỉ thửa đất tại xóm Hà Biên, xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Trên đất có tài sản là một ngôi nhà 2 tầng, xây khoảng năm 1996, bếp nấu ăn, công trình phụ kèm theo, phía sau nhà có 01 chuồng xây gạch xi măng diện tích khoảng 30m2 để chăn nuôi. Chị Yên được quyền sở hữu, sử dụng một nhà dạng cấp 4, kèo sắt, mái lợp tôn, xây làm quán trên diện tích đất 108m2, thửa đất 44-1, tờ bản đồ 57, được UBND huyện Thanh Sơn cấp năm 2000 đứng tên ông Nguyễn Văn Thắng, địa chỉ thửa đất tại Xóm Hà Biên, xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, đây là thửa đất vợ chồng mua của ông Nguyễn Văn Thắng năm 2019, vợ chồng vẫn chưa làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận QSD đất.

Về nợ chung: Chị Phạm Thị Yên và anh Nguyễn Lê Tân xác định vợ chồng có khoản nợ chung như sau: Năm 2019 vợ chồng vay PGD Võ Miếu thuộc chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT huyện Thanh Sơn số tiền 200.000.000đ theo hợp đồng tín dụng 2715-LAV-2019 05006, khi vay có thế chấp Quyền sử dụng đất diện tích 166,9m2, thửa đất số 284, tờ bản đồ số 95, được UBND huyện Thanh Sơn cấp giấy chứng nhận QSD đất năm 2015 đứng tên chị Phạm Thị Yên và anh Nguyễn Lê Tân, địa chỉ thửa đất tại xóm Hà Biên, xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Trên đất có tài sản là ngôi nhà 2 tầng, xây khoảng năm 1996, bếp nấu ăn, công trình phụ kèm theo. Từ khi vay đến nay vợ chồng trả được 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng), còn nợ lại 175.000.000đ (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

Ly hôn Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận, thống nhất về việc trả nợ theo biên bản tự thống nhất, thỏa thuận ngày 12/01/2022 giữa chị Yên và anh Tân như sau: Anh Tân sẽ có trách nhiệm trả khoản nợ còn lại là 175.000.000đ (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) và lãi suất phát sinh cho Ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Thanh Sơn theo hợp đồng tín dụng số 2715-LAV-2019 05006 đã ký kết ngày 08/8/2019.

Về công sức đóng góp, tƣ trang riêng: Chị Phạm Thị Yên và anh Nguyễn Lê Tân đều trình bày vợ chồng không có, ly hôn anh chị đều không có đề nghị gì.

Về án phí: Chị Phạm Thị Yên tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị Yên đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2020/0006678 ngày 05/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị Yên 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

"Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ