- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị THanh T và Nguyễn Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 25 tháng 11 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2022/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm 1982; HKTT: 132 Trần Lựu, Khu 5, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1981; HKTT: Khu 5, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về án phí: Chị Lê Thị Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số AA/2021/0001533 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP Bắc Ninh; - UBND phường T, thành phố B - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thanh Ngọc |