- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH Số: 27/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vũ Thư, ngày 01 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2021/HNG§-ST ngµy 01 th¸ng 11 n¨m 2021, giữa:
- Nguyªn ®¬n: Ông Trần Ngọc C, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Thôn B, xã VH, huyện V, tỉnh T.
- BÞ ®¬n: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Thôn B, xã VH, huyện V, tỉnh T.
Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị L có 03 con chung là Trần Ngọc H, sinh ngày 04/09/1982; Trần Ngọc S, sinh 12/12/1984 và Trần Thị H, sinh ngày 27/01/1991. Nay cả 03 con đều đã trưởng thành nên ông C và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Ngọc C tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm ( Ông Trần Ngọc C đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0000945 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Sau khi đối trừ 150.000 đồng án phí, ông Trần Ngọc C được trả lại 150.000 đồng ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện V. - Chi cục THADS huyện V. - UBND xã VH, huyện V. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Hà Toàn Thắng |