vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị L có 03 con chung là Trần Ngọc H, sinh ngày 04/09/1982; Trần Ngọc S, sinh 12/12/1984 và Trần Thị H, sinh ngày 27/01/1991. Nay cả 03 con đều đã trưởng thành nên ông C và bà L không yêu cầu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 27/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vũ Thư, ngày 01 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2021/HNG§-ST ngµy 01 th¸ng 11 n¨m 2021, giữa:

- Nguyªn ®¬n: Ông Trần Ngọc C, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Thôn B, xã VH, huyện V, tỉnh T.

- BÞ ®¬n: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Thôn B, xã VH, huyện V, tỉnh T.

Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị L có 03 con chung là Trần Ngọc H, sinh ngày 04/09/1982; Trần Ngọc S, sinh 12/12/1984 và Trần Thị H, sinh ngày 27/01/1991. Nay cả 03 con đều đã trưởng thành nên ông C và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản: Ông Trần Ngọc C và bà Nguyễn Thị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần Ngọc C tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm ( Ông Trần Ngọc C đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0000945 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Sau khi đối trừ 150.000 đồng án phí, ông Trần Ngọc C được trả lại 150.000 đồng ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ