vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Ng, sinh năm 1995; Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, ngày 25/6/2021, nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; Địa chỉ: Đội 3, thôn L, xã Đồng T, huyện B, tỉnh Hvà anh Lý Văn N, sinh năm …

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Ng và anh Lý Văn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Ng và anh Lý Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Ng, sinh năm 1995; Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, ngày 25/6/2021, nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; Địa chỉ: Đội 3, thôn L, xã Đồng T, huyện B, tỉnh Hvà anh Lý Văn N, sinh năm …
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 27/2022/QĐST-HNGĐ
V X, ngày 01 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Chị Đặng Thị Ng, sinh năm 1995; Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, ngày 25/6/2021, nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; Địa chỉ: Đội 3, thôn L, xã Đồng T, huyện B, tỉnh H và anh Lý Văn N, sinh năm 1993; Số chứng minh nhân dân xxxxxxxxx, ngày 30/4/2011, nơi cấp: Công an tỉnh H; Địa chỉ: Thôn Ngọc Bình, xã Bạch Ng, huyện V, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6, khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Ng, sinh năm 1995; Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, ngày 25/6/2021, nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; Địa chỉ: Đội 3, thôn L, xã Đồng T, huyện B, tỉnh Hvà anh Lý Văn N, sinh năm 1993; Số chứng minh nhân dân xxxxxxxxx, ngày 30/4/2011, nơi cấp: Công an tỉnh H; Địa chỉ: Thôn Ngọc Bình, xã Bạch Ng, huyện V, tỉnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Ng và anh Lý Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống chị Ng và anh N có một con chung là cháu Đặng Bảo Ch, sinh ngày 24/9/2011. Chị Đặng Thị Ng và anh Lý Văn N thỏa thuận nhất trí như sau:

Giao cháu Đặng Bảo Ch, sinh ngày 24/9/2011 cho chị Đặng Thị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ch cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 25/3/2022.

Anh Lý Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Đặng Thị Ng và anh Lý Văn N xác đinh không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đặng Thị Ng và anh Lý Văn N thỏa thuận nhất trí để chị Đặng Thị Ng chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0002240 nộp ngày 23/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho chị Đặng Thị Ng số tiền 150.000đ chênh lệch tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ