- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị M và Đỗ Sĩ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Đỗ Sĩ T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:27/2022/QĐST-HNGĐ | Lệ Thủy, ngày 21 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị M, sinh năm 1981, trú tại: Tổ dân phố X, thị trấn K, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Đỗ Sĩ T (Đổ Sỉ T, Đổ Sỹ T, Đỗ Sỉ T), sinh năm 1975, trú tai: Tổ dân phố X, thị trấn K, huyện L, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Đỗ Sĩ T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về nuôi con chung: Chị Lê Thị M và anh Đỗ Sĩ T thỏa thuận vợ chồng có ba con chung tên là Đỗ Thế V, sinh ngày 02/7/2002, Đỗ Phương T, sinh ngày 03/10/2008 và Đỗ Thế N, sinh ngày 20/02/2012. Sau ly hôn, chị M, anh T thỏa thuận con Đỗ Thế V đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; giao con Đỗ Phương T cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Đỗ Thế N cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. Chị M và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
b) Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị M và anh Đỗ Sĩ T thống nhất thỏa thuận tự phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c) Về án phí: Chị Lê Thị M và anh Đỗ Sĩ T thỏa thuận giao chị Lê Thị M chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 31AA/2021/0004399 ngày 17/02/2022. Chị Lê Thị M được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã P; (Để ghi chú vào sổ hộ tịch, theo giấy CNKH số 81, kết hôn ngày 26/4/2001); - Chi cục THADS huyện L; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hải |