vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị N và ông Vũ Văn D 2.

TAND tỉnh Lâm Đồng; VKSND H. Đam Rông; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Nhàn - Vũ Văn Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị N và ông Vũ Văn D 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2022/QĐST-HNGĐĐam Rông, ngày 16 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2022/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Đào Thị N; sinh năm: 1978 Trú tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Bị đơn: Ông Vũ Văn D; sinh năm: 1972 Trú tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng CSXH Việt Nam – Chi nhánh Ngân hàng CSXH huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng Địa chỉ: Thôn 1, xã Rô Men, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.

- Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng Địa chỉ: Thôn 1, xã Rô Men, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị N và ông Vũ Văn D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung Vũ Xuân T, sinh ngày 16/9/2007 cho bà Đào Thị Ntrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Giao con chung Vũ Tấn Tài, sinh ngày 31/10/2004 cho ông Vũ Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tài đủ 18 tuổi. Các bên ông D, bà N đều không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. 2.2. Về tài sản chung: Các bên thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác. 2.3. Về nợ chung: Ngân hàng CSXH Việt Nam - Chi nhánh Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng và Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – Chi nhánh huyện Đam Rông, Lâm Đồng. Tuy nhiên, cả hai Ngân hàng đều không có ý kiến, yêu cầu bằng văn bản nên Tòa án không xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi kiện bằng vụ án khác. 2.4. Về án phí: Bà Đào Thị N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0006151 ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà Đào Thị N số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí còn dư. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ