- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Năm H và ông Trương Hồng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 27/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 352/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Năm H, sinh năm 1985. Địa chỉ cư trú: Tổ 17, ấp Cần Thới, xã CĐ, huyện CT, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Trương Hồng T, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: ấp Bình Thiện, xã BT, huyện P, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Năm H và ông Trương Hồng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Năm H và ông Trương Hồng T thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số vào sổ 108, quyển số 01, đăng ký ngày 26/6/2008 do Ủy ban nhân dân xã BT, huyện P, tỉnh An Giang cấp cho Bà Nguyễn Thị Năm H và ông Trương Hồng T không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Bà H và ông T thống nhất có 02 con chung tên Trương Thị Huyền, sinh ngày 15/02/2006 và Trương H Hiệp, sinh ngày 04/9/2019. Hiện cháu Huyền đang sống bà H, còn cháu Hiệp đang sống với ông T.
Bà H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huyền. Ông T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hiệp. Bà H và ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau do ông, bà không yêu cầu.
Bà H, ông T có quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Bà H, ông T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở nhau trong việc đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
Quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một bên, các bên hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Năm H tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003415 ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, bà H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H. P; - THADS H. P; - UBND xã BT; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Thái Dương Thùy Dung |