- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Tấn H - Ng Thị Mai Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Huỳnh Tấn H và bà Nguyễn Thị Mai Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C L TỈNH K H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2022/QĐST-HNGĐ | Cam Lâm, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
[VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Tấn H, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn Khánh Thành Bắc, xã Suối Cát, huyện C L, tỉnh K H.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai Hồng N, sinh năm 1981 Địa chỉ: thôn Khánh Thành Bắc, xã Suối Cát, huyện C L, tỉnh K H. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Huỳnh Tấn H và bà Nguyễn Thị Mai Hồng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Mai Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Huỳnh Nhật Long - sinh ngày 16/5/2006. Cháu Huỳnh Nữ Trà Mi - sinh năm: 2002 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Ông Huỳnh Tấn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Nhật Long mỗi tháng 1.000.000đồng, kể từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu Long đủ 18 tuổi. Vì lợi ích của con khi cần thiết các đương sự đều có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. b. Về phân chia tài sản chung khi ly hôn và nợ chung: ông Huỳnh Tấn H và bà Nguyễn Thị Mai Hồng N không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Ông Huỳnh Tấn H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0008948 ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C L. Ông Hòa đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Qui định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả, theo mức thỏa thuận hoặc theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh K H; - VKSND tỉnh K H; - VKSND huyện C L; - Chi cục THADS huyện C L; - UBND xã Suối Cát (GCN kết hôn số 71 ngày 28/12/2007); - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | Nguyễn Thị Bích Vi |