vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 22/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa T của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ Địa chỉ: Số 130 Phan Đăng L, phường 3, quận P, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa T của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA Á N NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ G
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2022/QĐST-DSGiá Rai, ngày 22 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phai

Các Hội Thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thành Nhạn

Bà Cao Thị Mỹ Phƣợng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Đèo – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã giá Rai, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Đẹp – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa T được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST - DS ngày 20 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Sự thỏa T của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa T giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa T của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ

+ Địa chỉ: Số 130 Phan Đăng L, phường 3, quận P, thành phố H.

+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Tổng giám đốc

+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Phan T – Giám đốc phòng giao dịch Giá Rai.

+ Ông Tấn ủy quyền lại cho: Ông Hồ Thanh H – Nhân viên phát triển khách hàng cá nhân phòng giao dịch Giá Rai.

- Bị đơn: Ông Ngô Văn H, sinh năm 1954

Bà Bùi Thị H, sinh năm 1959

+ Người đại diện theo ủy quyền: anh Ngô Văn L, sinh năm 1991.

+ Cùng địa chỉ: khóm 8, phường Láng Tròn, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Ngô Ngọc T, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp Phú Hưng, xã Phú Thịnh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long;

2. Chị Ngô Ngọc H, sinh năm 1989; Địa chỉ: khóm 10, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu;

3. Chị Ngô Ngọc C, sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp Đồng Lớn II, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu;

4. Chị Ngô Ngọc C, sinh năm 1994; Địa chỉ: khóm 8, phường Láng Tròn, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu;

5. Chị Ngô Ngọc T, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp Vĩnh Hội, xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu;

6. Anh Ngô Ngọc G, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp Canh Điền, xã Điền Hải, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu;

7. Anh Nguyễn Thanh Lâm, sinh năm 1978; Địa chỉ: ấp Đồng Lớn II, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

(Ngô Ngọc T, Ngô Ngọc H, Ngô Ngọc C, Ngô Ngọc C, Ngô Ngọc T, Ngô Ngọc G và Nguyễn Thanh Lâm ủy quyền cho anh Ngô Văn L)

8. Ngô Ngọc L, sinh năm 1991; địa chỉ: khóm 8, phường Láng Tròn, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về thời gian nợ các bên thống nhất: Theo hợp đồng tín dụng số N.0106/119 ký kết ngày 05/9/2019.

- Về số nợ các bên thống nhất: Tổng số nợ vốn, lãi tính đến ngày 22/7/2022 là 708.788.096đ

- Buộc ông Ngô Văn H và bà Bùi Thị H liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Đsố T nợ vốn, lãi tính đến 22/7/2022 là 708.788.096đ, cụ thể như sau:

+ Vốn gốc là 500.000.000đ

+ Lãi trong hạn từ ngày 05/9/2019 đến ngày 05/3/2020 là 26.926.027đ

+ Lãi trong hạn từ ngày 05/3/2020 đến ngày 07/9/2020 là 27.517.808đ

+ Lãi quá hạn từ ngày 07/9/2020 đến ngày 11/5/2022 là 135.591.781đ

+ Lãi quá hạn 15.978.082

+ Lãi phạt từ ngày 05/3/2020 đến ngày 07/9/2020 là 2.774.398đ.

+ Thời hạn tính lãi tiếp theo (ngày 23/7/2022) ông Ngô Văn H và bà Bùi Thị H, còn phải tiếp tục liên đới chịu khoản T lãi của số T nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa T trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa T về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông H, bà H vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điểu chỉnh cho phù hợp với sự điểu chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về hình thức trả: Các bên thống nhất ấn định trong giai đoạn thi hành án; trường hợp không thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đthì Ngân hàng TMCP cổ phần Đcó quyền phát mãi tài sản thế chấp, cụ thể:

+ Thửa đất số 579, tờ bản đồ số 02, diện tích 1.514,5m2, số phát hành BN 573782, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 02839, địa chỉ: ấp 8, xã Phong TH Đông A (Nay là khóm 8, phường Láng Tròn), thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, cấp cho hộ ông Ngô Văn H.

+ Thửa đất số 893, tờ bản đồ số 02, diện tích 2.465,4m2, số phát hành BN 573781, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 02838, địa chỉ: ấp 8, xã Phong TH Đông A (Nay là khóm 8, phường Láng Tròn), thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, cấp cho hộ ông Ngô Văn H.

+ Thửa đất số 670, tờ bản đồ số 02, diện tích 1.290,5m2, số phát hành BL 969791, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 02550, địa chỉ: ấp 8, xã Phong TH Đông A (Nay là khóm 8, phường Láng Tròn), thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, cấp cho hộ ông Ngô Văn H.

+ Thửa đất số 647, tờ bản đồ số 02, diện tích 861,4m2, số phát hành BL 969790, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 02549, địa chỉ: ấp 8, xã Phong TH Đông A (Nay là khóm 8, phường Láng Tròn), thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, cấp cho hộ ông Ngô Văn H.

+ Thửa đất số 96, tờ bản đồ số 16, diện tích 299,8m2, số phát hành BL 969787, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 02546, địa chỉ: ấp 8, xã Phong TH Đông A (Nay là khóm 8, phường Láng Tròn), thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, cấp cho hộ ông Ngô Văn H.

+ Thửa đất số 71, tờ bản đồ số 16, diện tích 2.801,8m2, số phát hành BL 969786, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 02545, địa chỉ: ấp 8, xã Phong TH Đông A (Nay là khóm 8, phường Láng Tròn), thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, cấp cho hộ ông Ngô Văn H.

+ Thửa đất số 788, tờ bản đồ số 02, diện tích 2.886m2, số phát hành BL 969784, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 02543, địa chỉ: ấp 8, xã Phong TH Đông A (Nay là khóm 8, phường Láng Tròn), thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, cấp cho hộ ông Ngô Văn H.

+ Thửa đất số 580, tờ bản đồ số 02, diện tích 2.578,6m2, số phát hành BK 513578, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 02722, địa chỉ: ấp 8, xã Phong TH Đông A (Nay là khóm 8, phường Láng Tròn), thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, cấp cho hộ ông Ngô Văn H.

+ Thửa đất số 561, tờ bản đồ số 02, diện tích 1.236,9m2, số phát hành BK 513577, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 02723, địa chỉ: ấp 8, xã Phong TH Đông A (Nay là khóm 8, phường Láng Tròn), thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, cấp cho hộ ông Ngô Văn H.

+ Thửa đất số 526, tờ bản đồ số 02, diện tích 1.955,2m2, số phát hành BK 513576, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 02724, địa chỉ: ấp 8, xã Phong TH Đông A (Nay là khóm 8, phường Láng Tròn), thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, cấp cho hộ ông Ngô Văn H.

+ Chi phí tố tụng Ngân hàng TMCP Đđã dự nộp 3.000.000đ, đã chi phí 450.000đ, ông H, bà H tự nguyện chịu 450.000đ, buộc ông H và bà H liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Đsố T 450.000đ; chi phí tố tụng còn lại 2.550.000đ, lai thu số PT00017 ngày 17/2/2022 của Ngân hàng TMCP Đtại Tòa án sẽ được hoàn lại đủ.

+ Án phí dân sự sơ thẩm ông Ngô Văn H và bà Bùi Thị H thuộc trường hợp được miễn T nộp tạm ứng án phí, ông H bà H có đơn xin miễn án phí nên ông H bà H không phải chịu án phí; số T dự nộp 13.297.000đ, lai thu số 0003712 ngày 13 tháng 10 năm 2021 của Ngân hàng TMCP Đtại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai sẽ được hoàn lại đủ.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ