vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 05/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Đại diện theo pháp luật ông Phạm Doãn Sơn – Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LM
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2022/QĐST-DSLM, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Đại diện theo pháp luật ông Phạm Doãn Sơn – Tổng Giám đốc.

Địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Trần Quang K, phường Tràng T, quận HK, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền ông Trương Sơn Em – CHên viên. (Theo văn bản ủy quyền số 112/2022/UQ-LienVietPostBank.HG ngày 25/02/2022).

Địa chỉ: Khu vực 1, phường 3, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

- Bị đơn: Ông Võ Hoàng H, sinh năm: 1977.

Bà Dương Thị Trúc L, sinh năm: 1977.

Cùng địa chỉ: ấp LB 1, xã LP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng A là ông Trương Sơn Em và bị đơn ông Võ Hoàng H, bà Dương Thị Trúc L cùng thống nhất ông Võ Hoàng H, bà Dương Thị Trúc L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A tính đến ngày 26/8/2022 tổng số tiền 303.573.233 đồng (Ba trăm lẻ ba triệu, năm trăm bảy mươi ba nghìn, hai trăm ba mươi ba đồng), trong đó nợ gốc 270.199.961 đồng (hai trăm bảy mươi triệu, một trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm sáu mươi mốt đồng), lãi trong hạn 29.607.491 đồng (Hai mươi chín triệu, sáu trăm lẻ bảy nghìn, bốn trăm chín mươi mốt đồng), lãi quá hạn 2.109.767 đồng (Hai triệu, một trăm lẻ chín nghìn, bảy trăm sáu mươi bảy đồng), lãi chậm trả lãi 1.656.014 đồng (Một triệu, sáu trăm năm mươi sáu nghìn, không trăm mười bốn đồng).

Kể từ ngày 27/8/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: HDTD803202002108 ngày 09/10/2020.

Trường hợp ông Võ Hoàng H, bà Dương Thị Trúc L không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0294/2020/HĐTC/PGDLongMy ngày 09/10/2020.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Võ Hoàng H, bà Dương Thị Trúc L phải nộp số tiền 3.794.665 đồng (Ba triệu, bảy trăm chín mươi bốn nghìn, sáu trăm sáu mươi lăm đồng).

Nguyên đơn Ngân hàng A (có người đại diện ủy quyền ông Trương Sơn Em) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.239.000 đồng (Tám triệu, hai trăm ba mươi chín nghìn đồng) theo lai thu số 0004214 ngày 20/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn ông Võ Hoàng H, bà Dương Thị Trúc L phải nộp 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) để trả lại cho Ngân hàng A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ