vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV. Trụ sở: Tòa nhà Thaiholdings Tower số 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG
Số: 27/2022/QĐST- DS.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Châu Thành, ngày 13 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV.

Trụ sở: Tòa nhà Thaiholdings Tower số 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật ông Phạm Doãn S – chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP BĐLV.

Đại diện theo ủy quyền ông Trần Hữu T – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP BĐLV – Chi nhánh Hậu Giang. Văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-CTHĐQT ngày 20/6/2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Địa chỉ: số 32 đường Nguyễn Công Trứ, phường 1, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện tham gia tố tụng ông Lê Trung T, sinh năm 1991– chức vụ chuyên viên khách hàng. Ngân hàng TMCP BĐLV – phòng giao dịch Tân Phú Thạnh. Địa chỉ: 418A, quốc lộ 1A, thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Văn bản ủy quyền số 39/2021/UQ-LienvietPostBank.HG ngày 13/04/2021.

Bị đơn: Ông Ngô Văn S, sinh năm 1967.

Bà Nguyễn Thị Hoài Đ, sinh năm 1964.

Địa chỉ: ấp Phú Lợi, xã Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Ngô Văn S và Nguyễn Thị Hoài Đ thừa nhận nợ và có trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV, tính đến ngày 05/5/2022, nợ vốn 49.999.887 đồng (bốn mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín ngàn tám trăm tám mươi bảy đồng), lãi trong hạn 1.308.390 đồng (một triệu ba trăm lẻ tám ngàn ba trăm chín mươi đồng), lãi quá hạn 30.098.806 đồng (ba mươi triệu không trăm chín mươi tám ngàn tám trăm lẻ sáu đồng), lãi chậm trả trên nợ lãi trong hạn 334.417 đồng (ba trăm ba mươi bốn ngàn bốn trăm mười bảy đồng). Tổng 81.741.499 đồng ( tám mươi mốt triệu bảy trăm bốn mươi mốt ngàn bốn trăm chín mươi chín đồng).

Sau khi bị đơn trả hết nợ cho nguyên đơn, nguyên đơn có nghĩa vụ trả lại cho bị đơn giấy chúng nhận quyền sử dụng đất số S499956/004652 cấp ngày 08/01/2021 (bản gốc).

2.2. Bị đơn tiếp tục trả lãi trên nợ gốc (vốn) từ ngày 06/5/2022 đến khi trả hết nợ cho nguyên đơn theo möùc laõi suaát tính theo hợp đồng tín dụng số: HDTD xxxxxxxxxxxx ngày 15/11/2018, giữa nguyên đơn và bị đơn, töông öùng vôùi thôøi gian chaäm traû, taïi thôøi ñieåm thi haønh aùn.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm bị đơn tự nguyện chịu 2.043.000 đồng (hai triệu không trăm bốn mươi ba ngàn đồng). Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí 1.727.953 đồng (một triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn chín trăm năm mươi ba đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010380 ngày 05/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ