- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh S và chị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Kiều Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2022/QĐHG-HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 15 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Nguyễn Văn S và chị Kiều Thị Thu H;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 18 tháng 02 năm 2022 của anh Nguyễn Văn S
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ việc của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1980;
Bị đơn: Chị Kiều Thị Thu H, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Đều ở Thôn Ph 3, xã L, huyện P, Thành phố Hà Nội
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 25 tháng 02 năm 2022 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Kiều Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, Thành phố Hà Nội ngày 02/01/2004, được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng quan điểm sống nên không có hạnh phúc, mâu thuẫn thường xuyên. Đến nay anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội công nhận cho thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh S, chị H có 03 con chung là cháu Nguyễn Văn H1, sinh ngày 10/4/2005; Nguyễn Thị Bích Ng, sinh ngày 18/11/2007 và Nguyễn Huy T, sinh ngày 04/11/2013. Anh S, chị H thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Văn H1, sinh ngày 10/4/2005 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thị Bích Ng, sinh ngày 18/11/2007 và Nguyễn Huy T, sinh ngày 04/11/2013 cho chị Kiều Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Kiều Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:
2.1. Về con chung: Anh S, chị H có 03 con chung là cháu Nguyễn Văn H1, sinh ngày 10/4/2005; Nguyễn Thị Bích Ng, sinh ngày 18/11/2007; và Nguyễn Huy T, sinh ngày 04/11/2013. Anh S, chị H thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Văn H1, sinh ngày 10/4/2005 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Thị Bích Ng, sinh ngày 18/11/2007 và Nguyễn Huy T, sinh ngày 04/11/2013 cho chị Kiều Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Văn S và chị Kiều Thị Thu H cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.2. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ; - Chi cục THA dân sự huyện Phúc Thọ; - UBND xã L, huyện P, Tp Hà Nội (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ/ VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Minh Loan |