vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh T có 03 con là Nguyễn Thị Mỹ H sinh ngày 24-8-2008 và Nguyễn Phương N sinh ngày 10-10-2011 và Nguyễn Xuân H sinh ngày 03-02-2022 (theo giấy chứng sinh) (cháu Hiếu chưa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H và anh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2022/QĐCNTTLHD, ngày 23 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:

Chị Phạm Thị Thu H; nơi ĐKHK: P 2, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng. Chỗ ở hiện nay: Số 21 T, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng

Anh Nguyễn Mạnh T, nơi cư trú: P 2, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn chị Phạm Thị Thu H; nơi ĐKHK: P 2, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng. Chỗ ở hiện nay: Số 21 T, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 07 tháng 6 năm 2022, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp về hôn nhân gia đình của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Phạm Thị Thu H; nơi ĐKHK: P 2, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng. Chỗ ở hiện nay: Số 21 T, phường T, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

Anh Nguyễn Mạnh T, nơi cư trú: P 2, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh T thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh T có 03 con là Nguyễn Thị Mỹ H sinh ngày 24-8-2008 và Nguyễn Phương N sinh ngày 10-10-2011 và Nguyễn Xuân H sinh ngày 03-02-2022 (theo giấy chứng sinh) (cháu Hiếu chưa đăng ký khai sinh). Chị H và anh T thỏa thuận giao cho anh T trực tiếp nuôi hai con Nguyễn Thị Mỹ H và Nguyễn Phương N; giao cho chị H trực tiếp nuôi con Nguyễn Xuân H sinh ngày 03-02-2022 (theo giấy chứng sinh) cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh T và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh T tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ