vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị T – Sinh năm 1970; địa chỉ: tổ 54, phường HKB, quận LC, TP Đà Nẵng và ông Nguyễn L - Sinh năm 1969; địa chỉ: tổ 54, phường HKB, quận LC, TP Đà Nẵng.

ề con chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Nguyễn L xác nhận không có Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Nguyễn L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Thị T và ông Nguyễn L thống nhất thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị T – Sinh năm 1970; địa chỉ: tổ 54, phường HKB, quận LC, TP Đà Nẵng và ông Nguyễn L - Sinh năm 1969; địa chỉ: tổ 54, phường HKB, quận LC, TP Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 12 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 28/2021/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 01 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T – Sinh năm 1970. Địa chỉ: tổ 54, phường HKB, quận LC, TP Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Nguyễn L - Sinh năm 1969. Địa chỉ: tổ 54, phường HKB, quận LC, TP Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị T – Sinh năm 1970; địa chỉ: tổ 54, phường HKB, quận LC, TP Đà Nẵng và ông Nguyễn L - Sinh năm 1969; địa chỉ: tổ 54, phường HKB, quận LC, TP Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T và ông Nguyễn L thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 94, quyển số 03 ngày 27/12/1991 của UBND xã DT, huyện DX, tỉnh Quảng Nam không còn giá trị pháp lý.

ề con chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Nguyễn L xác nhận không có

+ Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Nguyễn L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

ề nợ chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Nguyễn L xác nhận không có.

n phí HNGĐ sơ th m: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) Bà Huỳnh Thị T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Huỳnh Thị T đã nộp theo biên lai thu số 0004921 ngày 08/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Huỳnh Thị T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (Bà Huỳnh Thị T đã nộp đủ tiền án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ