- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T - Phạm Thị Thùy T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N N B N
CỘN
XÃ Ộ C Ủ N ĨA V Ệ NAM
N
N
Độc lập - ự do - ạnh phúc
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ
Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ
H ng Bàng, ngày 08 tháng 02 năm 2021
YẾ ĐỊN
CÔN N N
N ÌN LY ÔN
V SỰ
N CỦA C C ĐƯƠN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN
N N B N ,
N
N
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh NLP; địa chỉ: Số 16 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;
- Chị DTV; địa chỉ: Số 16 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
N N ĐỊN CỦA A N:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh NLP và chị DTV kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận C, thành phố Hải Phòng ngày 14-4-2016. Quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Nay xét thấy không thể tiếp tục chung sống được nữa nên anh NLP và chị DTV cùng đề nghị Toà án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh NLP và chị DTV có 03 con chung là D, sinh ngày 28-9-2017, E, sinh ngày 26-9-2016 và F, sinh ngày 14-02-2019. Ly hôn, hai bên thỏa thuận anh NLP là người trực tiếp nuôi con cả ba con. Về cấp dưỡng nuôi con, do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29-01-2021 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh NLP và chị DTV thuận tình ly hôn.
[4] Về lệ phí dân sự: Anh NLP và chị DTV m i người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
YẾ ĐỊN :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh NLP và chị DTV thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh NLP và chị DTV thống nhất giao anh NLP trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung là D, sinh ngày 28-9-2017, E, sinh ngày 26-9-2016 và F, sinh ngày 14-02-2019, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh NLP và chị DTV m i người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 một trăm năm mươi nghìn đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 ba trăm nghìn đồng, đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0010144 ngày 07-01-2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, nên anh NLP và chị DTV đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - T NDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - THADS quận Hồng Bàng; - Đương sự; - UBND phường B, quận C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, HCTP. | ẨM N Vũ Ngọc Sinh |