- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận Thận tình ly hôn và sự thỏa Thận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TG TỈNH ĐB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | TG, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TG, TỈNH ĐB
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật phí và lệ phí;
Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2021/TLST-HN&GĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận Thận tình ly hôn, thỏa Thận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Vừ Thị D, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Bản ĐC, xã PN, huyện TG, tỉnh ĐB.
+ Anh Vàng A Th, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Bản ĐC, xã PN, huyện TG, tỉnh ĐB.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 4 năm 2021, người yêu cầu gồm chị Vừ Thị D và anh Vàng A Th đã thỏa Thận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vừ Thị D và anh Vàng A Th kết hôn năm 2013 có đăng ký kết hôn tại UBND xã PN, huyện TG, tỉnh ĐB ngày 22/7/2013 (Giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 22/7/2013 của UBND xã PN, huyện TG, tỉnh ĐB), kết hôn tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu Thẫn, do tính cách không hợp, bất đồng về quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu Thẫn cãi chửi nhau, trong cuộc sống vợ chồng không có tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng phai nhạt không còn. Chị Vừ Thị D và anh Vàng A Th đều thống nhất Thận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Vừ Thị D, anh Vàng A Th có 01 người con chung là Vàng Thị Th T, sinh ngày 24/6/2016. Chị D, anh Th thỏa Thận thống nhất giao cho chị Vừ Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Vàng A Th cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 tháng, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5 năm 2021.
Về tài sản chung, riêng: Chị Vừ Thị D, anh Vàng A Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, riêng: Chị Vừ Thị D, anh Vàng A Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Vừ Thị D, anh Vàng A Th là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện, kinh tế đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn lệ phí nên được miễn lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và lệ phí cấp dưỡng.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Vừ Thị D, anh Vàng A Th là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Thận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận Thận tình ly hôn và sự thỏa Thận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vừ Thị D và anh Vàng A Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao Vàng Thị Th T, sinh ngày 24/6/2016 cho chị Vừ Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Vàng A Th cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 tháng, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5 năm 2021.
Sau ly hôn chị Vừ Thị D có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh Vàng A Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh Vàng A Th, chị Vừ Thị D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con.
- Về tài sản chung, riêng: Chị Vừ Thị D, anh Vàng A Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, riêng: Chị Vừ Thị D, anh Vàng A Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vừ Thị D, anh Vàng A Th được miễn lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Vàng A Th được miễn lệ phí cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TG; - Chi cục THADS huyện TG; - TAND tỉnh ĐB; - UBND xã PN, huyện TG; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Giàng A Tằng |