vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Cẩm T và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh L thỏa thuận giao cháu tên Trần Tâm Anh, sinh ngày 25/01/2020 cho chị T tiếp tuc nuôi dưỡng. Anh L không cấp dưỡng nuôi con. Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung ph…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Cẩm T - Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU
Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 26/2021/TLST –VDS, ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:"

1. Chị Lê Thị Cẩm T – sinh năm 2000

Địa chỉ: Tổ 3, ấp B, xã V, huyện V, tỉnh Kiên Giang.

2."Anh Trần Văn L – sinh năm 2000

Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Chị T và anh L tự nguyện chung sống với nhau có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Biển Bạch Đông vào ngày 09 tháng 12 năm 2020. Thời gian chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hòa hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vả, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Do cuộc sống chung vợ chồng không còn hạnh phúc nên chị T và anh L thống nhất thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án chấp nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Thời gian chung sống anh chị có 01 người con chung tên Trần Tâm Anh, sinh ngày 25/01/2020 hiện đang sống chung với chị T. Quá trình thỏa thuận thống nhất giao con chung cho chị T nuôi dạy nên yêu cầu Tòa án công nhận cho chị T tiếp tục nuôi con chung. Chị T và anh L tự thỏa thuận không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm con theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Thảo và anh Miền mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/3/2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Cẩm T và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị T và anh L thỏa thuận giao cháu tên Trần Tâm Anh, sinh ngày 25/01/2020 cho chị T tiếp tuc nuôi dưỡng. Anh L không cấp dưỡng nuôi con. Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định của pháp luật, không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh L mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Ngày 04/3/2021 Chị T và anh L mỗi người có dự nộp 150.000 đồng theo biên lai số 0011536 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình nay được đối trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ