- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Ngọc T và chị Lê Ngọc H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ. | Kim Động, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG - TỈNH HƢNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2021, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Nguyễn Ngọc T - Sinh năm 1992. HKTT: Thôn L - xã H - huyện K - tỉnh Hưng Yên. + Chị Lê Ngọc H - Sinh năm 1999. HKTT: Thôn L - xã H - huyện K - tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn H - xã S - huyện K - tỉnh Hưng Yên. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Ngọc Thủy T - Sinh ngày 01/01/2016. HKTT: Thôn L - xã H - huyện K - tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn H - xã S - huyện K - tỉnh Hưng Yên. * Những người đại diện theo pháp luật cho cháu T: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Lê Ngọc H.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Nguyễn Ngọc T và chị Lê Ngọc H trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Lê Ngọc H đều nhất trí thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh T và chị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thủy T, sinh ngày 01/01/2016. Hiện nay cháu T đang ở cùng với chị H. Anh T và chị H thỏa thuận, giao cháu Nguyễn Ngọc Thủy T, cho chị H được tiếp tục, trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung chị H. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh T và chị H đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001979 ngày 26/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Anh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Tiến Lũng |