- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn giữa anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 18 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê Ngọc T - Sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Và chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 2000.
Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện B, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện B, tỉnh Lào Cai vào ngày 29/6/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên cãi nhau và không có tiếng nói chung. Cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc, mâu thuẫn không thể khắc phục nên anh chị đã sống ly thân từ tháng 02/2021 cho đến nay. Vì vậy anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị T đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị T xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Ngọc Tuệ L, sinh ngày 10/01/2019, cháu khỏe mạnh và phát triển bình thường. Hai anh chị thỏa thuận khi ly hôn để anh Lê Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về lệ phí: Anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận để anh Lê Ngọc T chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị T.
Về con chung:
Anh Lê Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Ngọc Tuệ L, sinh ngày 10/01/2019 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí:
Anh Lê Ngọc T chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002553 ngày 20/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Anh Lê Ngọc T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
| - TAND tỉnh LC; - VKSND huyện BT (2); - Chi cục THADS huyện BT; - UBND xã S, huyện B; - Đương sự (2); - Lưu HS,TQĐ,VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Nam |