- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn. Anh T1 đồng ý"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 19…; địa chỉ: Tổ X, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn T1, sinh năm 19…; địa chỉ: Tổ X, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn T1 công nhận vợ chồng có 03 người con chung tên là Nguyễn Thị Ly L, sinh ngày ….2006, Nguyễn Xuân Đăng D, sinh ngày …./2008 và Nguyễn Thị Khánh N, sinh ngày ….2013. Chị T và anh T1 thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Khánh N cho chị Trương Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thị Ly L và Nguyễn Xuân Đăng D cho anh Nguyễn T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn T1 không cấp dưỡng nuôi con.
Chị Trương Thị T và anh Nguyễn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm giải quyết ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0001252 ngày 15/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Chị Trương Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND TX. Hương Thủy; - CC THADS TX. Hương Thủy; - UBND xã P, thị xã Hương Thủy; (Đăng ký kết hôn số 11 ngày 13/7/2009) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Thảo |