- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị T với ông Trần Đình D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 23 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị T, Sinh năm 1962
Địa chỉ: Tổ 38, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Trần Đình D, Sinh năm 1959
Địa chỉ: Tổ 38, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị T với ông Trần Đình D.
II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1/Về quan hệ con chung: Bà Mai Thị T và ông Trần Đình D xác nhận vợ chồng ông bà có 01 con chung là Trần Đình Tr, sinh ngày 10/7/2002.
Hiện cháu Tr đã trưởng thành nên không đề cập đến vấn đề nuôi dưỡng.
2/Về quan hệ tài sản chung: Bà T và ông D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau này nếu tranh chấp vợ chồng bà T ông D sẽ khởi kiện trong một vụ án khác.
3/Về quan hệ nợ chung: Bà T và ông D xác nhận không có.
4/ Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Mai Thị T tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà T đã nộp tại biên lai thu số 0007182 ngày 26/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Bà T được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - UBND phường A, quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 98/2001 đăng ký ngày 08/10/2001) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |