vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị T với ông Trần Đình D.

II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau: 1/Về quan hệ con chung: Bà Mai Thị T và ông Trần Đình D xác nhận vợ chồng ông bà có 01 con chung là Trần Đình Tr, sinh ngày 10/7/2002. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị T với ông Trần Đình D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 23 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị T, Sinh năm 1962

Địa chỉ: Tổ 38, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Trần Đình D, Sinh năm 1959

Địa chỉ: Tổ 38, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị T với ông Trần Đình D.

II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:

1/Về quan hệ con chung: Bà Mai Thị T và ông Trần Đình D xác nhận vợ chồng ông bà có 01 con chung là Trần Đình Tr, sinh ngày 10/7/2002.

Hiện cháu Tr đã trưởng thành nên không đề cập đến vấn đề nuôi dưỡng.

2/Về quan hệ tài sản chung: Bà T và ông D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau này nếu tranh chấp vợ chồng bà T ông D sẽ khởi kiện trong một vụ án khác.

3/Về quan hệ nợ chung: Bà T và ông D xác nhận không có.

4/ Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Mai Thị T tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà T đã nộp tại biên lai thu số 0007182 ngày 26/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Bà T được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ