- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị T và anh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị T và anh Trần Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG Số: 27/2021/QĐST- HNGĐ | Sơn Động, ngày 13 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1995.
- Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang, hiện đang cư trú tại thôn L, xã B, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm 1992.
- Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 5 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 5 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị T và anh Trần Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Giao anh Trần Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thị Lan H, sinh ngày 12/8/2012 và cháu Trần Thị Hương Y, sinh ngày 27/9/2014. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết.
Chị T có quyền thăm nom con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền thăm nom con của chị T.
Về tài sản; công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 5, Điều 27 Nghị Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Ngô Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (chị T nhận chịu cả phần án phí của anh T1), chị T được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2010/007339 ngày 15/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Biên |