vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Trang-Văn Út"
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!!!!!!!!!!HUYỆN!P!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ C
Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ
P, ngày 08 tháng 02 năm 2021

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!

CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lương Thị Kiều T, sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp Nhơn Ph, xã Nhơn N, huyện P, thành phố C.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp Nhơn Ph, xã Nhơn N, huyện P, thành phố C.

Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn U và bà Lương Thị Kiều T (giấy chứng nhận đăng ký kêt hôn số 32 do Ủy ban nhân dân xã Nhơn N, huyện P, thành phố C cấp ngày 13/02/2012).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- 1 -

Về con chung: giao con chung Nguyễn Kiều T, nữ, sinh ngày 26/01/2012 cho ông Nguyễn Văn U nuôi dưỡng. Bà Lương Thị Kiều T không phải cấp dưỡng nuôi con .

Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho bà T không ai có quyền ngăn cản.

Về tài sản chung: Không có.

Nợ chung: không có.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kiều T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2019/017849 ngày 01/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố Cần Thơ. Bà T được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:

- Các đương sự;

- TAND Tp. C;

- VKSND H. P;

- THA H. P;

- UBND xã Nhơn N;

- Lưu hồ sơ.

Trần!Hồng!Tươi!

- 2 -

Cỡ chữ