- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Diễm ly hôn anh Tiệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Đinh Văn T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2021/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều D - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm 2, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Anh Đinh Văn T - Sinh năm 1979 Địa chỉ: Xóm 2, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Đinh Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Đinh Văn T thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Anh Đinh Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Hữu Gia H sinh ngày 23/11/2008 (hiện cháu Đinh Hữu Gia H đang do anh Đinh Văn T chăm sóc nuôi dưỡng). Chị Nguyễn Thị Kiều D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Thị Mai H sinh ngày 17/3/2013 (hiện cháu Đinh Thị Mai H đang do chị D chăm sóc nuôi dưỡng). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Đinh Văn T thỏa thuận giải quyết chị D nộp toàn bộ. Chị Nguyễn Thị Kiều D phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị Kiều D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2019/0001880 ngày 22/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Kiều D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS H N; - UBND xã N; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Xuân Dũng |