- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lý Thị Nh xin ly hôn anh Hùng Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Nh và anh Phùng Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị Nh (Tên gọi khác Lý Thị D), sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn N M, xã S Ph, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Phùng Xuân H, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn N M, xã S Ph, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng Dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Nh và anh Phùng Xuân H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lý Thị Nh và anh Phùng Xuân H tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn anh Phùng Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 cháu Phùng Thanh T, sinh ngày 23/10/2008 và cháu Phùng Văn L, sinh ngày 05/8/2011. Chị Lý Thị Nh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cả 02 cháu là 1.500.000đ/tháng. Phương thức cấp dưỡng theo tháng kể từ tháng 6/2021 đến khi cháu Phùng Thanh T và cháu Phùng Văn L đủ 18 tuổi. Chị Nh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
" Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015".
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có.
- Về án phí: Chị Lý Thị Nh và anh Phùng Xuân H được miễn toàn bộ án
phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Na Hang; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã S Ph; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Anh Thành |