- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận giữa bà Lê Thị Phương Th và ông Trần Minh Ch, bà Nguyễn Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-DS | Thành phố Sơn La, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2021/TLST-DS, ngày 14 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phương T, sinh năm 1966.
Trú tại: Số nhà 29, tổ 9, phường Quyết T, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Ông Trần Minh Ch, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thu T, sinh năm 1974.
Đều trú tại: Số nhà 141, đường Chu Văn Th, tổ 1, phường Tô H, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị T, sinh năm 1957.
Trú tại: Số nhà 177B, đường Nguyễn Lương B, tổ 11, phường Quyết T, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Tạm trú tại: Tiểu khu 13, Thị trấn Mộc Ch, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Minh Chiến và bà Nguyễn Thu T có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ 810.000.000đ (Tám trăm mười triệu đồng) cho bà Lê Thị Phương T. Thanh toán thành 3 đợt, đợt 1: Tháng 4/2021 thanh toán 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), đợt 2: tháng 7/2021 thanh toán 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), đợt 3: tháng 12/2021 thanh toán 310.000.000đ (Ba trăm mười triệu đồng).
- Sau khi ông Trần Minh Ch và bà Nguyễn Thu T thanh toán hết số tiền nợ cho bà Lê Thị Phương T, bà Lê Thị Phương T có trách nhiệm trả lại cho bà Trần Thị Tuân 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 825466, vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ số 00293/QSDĐ số 38/QĐ-UB, ngày 22/01/2002, mang tên bà Trần Thị T, trú tại số nhà 177B, đường Nguyễn Lương B, tổ 11, phường Quyết T, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Kể từ ngày bà Lê Thị Phương T có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp, cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành án, đến khi thi hành án xong mà ông Ch và bà Th chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian châm trả tại thời điểm trả nợ, theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
Ông Trần Minh Ch và bà Nguyễn Thu Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có ngạch giá là 18.150.000đ (mười tám triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La.
Trả lại cho bà Lê Thị Phương Th số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 25.600.000đ (Hai mươi năm triệu sáu trăm nghìn đồng ) đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0001482 ngày 14/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La (2); - Chi cục THADS TP Sơn La; - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |