- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A khởi kiện ông S và bà H đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-DS | Bắc Từ Liêm, ngày 06 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 06/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1 Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A (Gọi tắt là A)
Địa chỉ: đường T, phường Phan Chu B, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn C- Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình K- Phó giám đốc theo Giấy ủy quyền số 359/2018/UQ-SeABank, ngày 20/4/2018. Ông Vũ Đình K ủy quyền cho ông Nguyễn Chiến C, ông Lê Văn N- Chuyên viên xử lý nợ theo Giấy ủy quyền số 11118/2020/UQ-SeABank, ngày 14/8/2020.
1.2 Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1982; Bà Hoàng Lan H, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: đường Đ, tổ dân phố L, phường X, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.
1.3 Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị S1, sinh năm 1960; Địa chỉ: xã M, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Xác định đến ngày 29/03/2021, ông Nguyễn Văn S và bà Hoàng Lan H còn nợ A tổng số tiền là 1.113.803.686 đồng (trong đó nợ gốc 985.716.623 đồng, nợ lãi trong hạn là 117.010.006 đồng, nợ lãi quá hạn là 11.077.057 đồng).
2.2 A và ông S, bà H thống nhất lộ trình thanh toán khoản nợ trên trong 12 tháng như sau:
- Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng (tính từ ngày 25/4/2021 đến ngày 25/3/2022) mỗi tháng ông S và bà H trả nợ gốc cho A số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
- Chậm nhất ngày 25/4/2022 ông S và bà H phải tất toán toàn bộ khoản vay còn lại là 948.803.686 đồng theo Hợp đồng cho vay từng lần (áp dụng đối với trường hợp khoản vay chỉ giải ngân một lần) số REF1924100423/HDTD/HNL-NVS, ngày 03/9/2019 và đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 20/8/2019.
- Trước kỳ thanh toán cuối cùng là ngày 25/4/2022, ông S và bà H có quyền làm đơn đề nghị A xem xét miễn giảm nợ lãi cho ông Soi và bà Hương.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hai bên thỏa thuận (ngày 30/3/2021) thì ông S và bà H phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần (áp dụng đối với trường hợp khoản vay chỉ giải ngân một lần) số REF1924100423/HDTD/HNL-NVS, ngày 03/9/2019 và đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 20/8/2019.
Trường hợp ông S và bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình thanh toán như trên thì A có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự thi hành ngay số tiền còn nợ gốc và nợ lãi ông S và bà H chưa trả cho A.
Trường hợp ông S và bà H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán như trên thì A có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự phát mại tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng 441m2 đất tại thửa đất số: 15, tờ bản đồ số: 09, thôn Song Mai Đông, xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 018232 do UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội cấp ngày 20/01/2003 cho Hộ bà Đỗ Thị S1. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF1924100432/HDTC/HNL-NVS ngày 03/09/2019 tại Văn phòng Công chứng số 5, thành phố Hà Nội.
2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn S và bà Hoàng Lan H phải chịu 22.707.000 đồng (Hai mươi hai triệu bảy trăm linh bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) theo Biên lai thu tiền số AB/2015/0004153 ngày 14/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.
Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND Q.Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA DS Q. Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu VP, HSVA. | Tống Quốc Thanh |