vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 13/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kiên Long. Địa chỉ: 40-42-44, Đ. Phạm Hồng Thái, P. Vĩnh Thanh Vân, Tp. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn Anh, Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒH ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒH BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST-DSHòa Bình, ngày 13 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎH THUẬN CỦH CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 310/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kiên Long. Địa chỉ: 40-42-44, Đ. Phạm Hồng Thái, P. Vĩnh Thanh Vân, Tp. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn Anh, Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Minh C, Chức vụ: Giám độc Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Bạc Liêu. theo Quyết định số 1481/QĐ-NHKL ngày 01/7/2020 của Tổng giám độc Ngân hàng TMCP Kiên Long.

Người được ủy quyền: Ông Trần Quốc S, sinh năm 1988

Địa chỉ 466, trần Phú , khóm 1, phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976, địa chỉ: ấp 15, xã B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1959, địa chỉ: ấp 15, xã B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long các khoản nợ tính đến hết ngày 05/5/2021 là 349.609.540 đồng (Ba trăm bốn mươi chín triệu sau trăm lẽ chín ngàn năm trăm bốn mươi đồng), Trong đó tiền gốc là 120.000.000 đồng, lãi trong hạn là 22.742.560 đồng, lãi quá hạn 207.600.840 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 06/5/2021 theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày thanh toán dứt nợ.

- Kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2021 bà Nguyễn Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

- Trường hợp người phải thi hành án chậm trả tiền thì còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Trường hợp bà Nguyễn Thị H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long, thì Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp 15, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu, diện tích 213 m2 (Loại đất trồng cây lâu năm; đất ở nông thôn), thửa số 1325, tờ bản đồ số 08, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 141673 do UBND huyện Hòa Bình cấp ngày 15/6/2010.

Hiện trạng đất có diện tích 291 m2 có các cạnh như sau:

- Hướng Bắc giáp đất bà Nguyễn Thị A có số đo là 48m.

- Hướng Tây giáp đất bà Nguyễn Thị A có số đo là 06m.

- Hướng Nam giáp đất bà Nguyễn Thị A có số đo là 49m.

- Hướng Đông giáp lộ Vĩnh Mỹ - Phước Long có số đo là 06m.

Bà Nguyễn Thị A đồng ý di dời tài sản nếu bị phát mãi là phân diện tích tráng xi măng, trụ xi măng (cột), xây dựng mái tre có chiều dài 11,5 m, chiều ngang 06 m làm đòn tay sắt, mái lợp tôn kẽm và chiều dài 10 m, chiều ngang 06 m làm đòn tay gỗ dầu, mái lợp tole xi măng. Bà Nguyễn Thị A đồng ý tự tháo dở di dời phần tráng xi măng và mái nhà đi nơi khác và không yêu cầu khiếu nại bồi thường.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: là 17.480.447 đồng, nhưng được giảm 50% do hòa giải thành là 8.740.239 đồng, Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long và bà Nguyễn Thị H thống nhất bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 8.740.239 đồng (Tám triệu bảy trăm bốn mươi ngàn hai trăm ba mươi chín đồng), Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long không phải chịu án phí.

Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long đã nộp 4.342.000 đồng, tiền tạm ứng án phí theo biên lại số 0010287 ngày 26/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu nay được hoàn lại toàn bộ.

3.1. Về lệ phí thẩm định tài sản, xác minh tài sản: Bà Nguyễn Thị H phải chịu là 1.050.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) chi phí xem xét thẩm định, xác minh tài sản, Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long không phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng là 3.000.000 đồng theo phiếu thu số PT112 ngày 30/12/2020 đã chi hết 1.050.000 đồng. Nay được hoàn lại cho Ngân hàng số tiền 1.950.000 đồng (Một triệu chín trăn năm mươi ngàn đồng) tại Tòa án nhân dân, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long số tiền là 1.050.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi ngàn đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ