vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 17/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng Đ và ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST- DSChư Sê, ngày 17 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2021/TLST- DS ngày 14 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nam D, chức vụ Phó Giám đốc Phòng Giao dịch huyện Chư Sê;

- Bị đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn I, xã H, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị V, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn I, xã H, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Võ Văn H phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Gia Lai số tiền: 1.211.018.355 đồng trong đó nợ gốc: 950.000.000 đồng và tiền lãi đến ngày 09/8/2021 là 261.018.355đồng (Nợ lãi vay trong hạn: 93.742.877đồng, nợ lãi vay quá hạn: 167.275.478đồng) và tiền lãi phát sinh đến thời điểm trả hết nợ gốc theo Hợp đồng cho vay số 01/2019/9039122/HĐTD ngày 20/08/2019.

2.2. Thời hạn trả nợ:

- Ngày 30/11/2021 ông Võ Văn H phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Gia Lai số tiền 100.000.000đồng;

- Ngày 28/02/2022 ông Võ Văn H phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Gia Lai số tiền trả 150.000.000đồng;

- Ngày 31/05/2022 ông Võ Văn H phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Gia Lai số tiền 200.000.000đồng;

- Ngày 31/08/2022 ông Võ Văn H phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Gia Lai số tiền 200.000.000đồng;

- Ngày 30/11/2022 ông Võ Văn H phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Gia Lai số tiền 561.018.355đồng.

Trường hợp ông Võ Văn H vi phạm một trong mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai thi hành án toàn bộ đối với số tiền còn lại chưa thi hành án.

2.3. Trường hợp ông Võ Văn H không thanh toán hoặc thanh toán không đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản mà ông Võ Văn H và bà Lê Thị V đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2016/9039122/HĐBĐ ngày 06/10/2016 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2016/9039122/HĐBĐ ngày 06/10/2016, số 01/2017/9039122/SĐBĐ, ngày 07 tháng 09 năm 2017 để thu hồi nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

2.4. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.500.000đ (Năm triệu năm trăm nghìn đồng), ông Võ Văn H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ông H phải trả lại cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Gia Lai số tiền tạm ứng chi phí tố tụng là 5.500.000đ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.5. Về án phí: Án phí trong trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án là 24.165.275đ (Hai mươi bốn triệu, một trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng). Ông Võ Văn H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 24.165.275đ.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 21.447.452đ (Hai mươi mốt triệu, bốn trăm bốn mươi bảy nghìn, bốn trăm năm mươi hai đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0011335 ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ