vanban.org

Quyết định 27/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường A, quận 1, TP B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "A KIỆN BẢY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 25 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 948/2020/TLST-DS, ngày 03 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Địa chỉ: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường A, quận 1, TP B.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Nguyễn Bảo H.

Chức vụ: Giám đốc trung tâm XLN, Ngân hàng TMCP phát triển TP Hồ Chí Minh.

Bà Huỳnh Nguyễn Bảo H ủy quyền cho anh Huỳnh Tấn P, sinh năm 1986, Chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng, Địa chỉ: 64 Lý Thường Kiệt, Phường 2, thành phố CL, D theo Giấy ủy quyền ngày 20/8/2020.

- Bị đơn:

1. Ông Trần Văn B, sinh năm 1962.

2. Bà Bùi Thị S, sinh năm 1960.

3. Anh Trần Văn C, sinh năm 1982.

4. Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1984.

5. Anh Trần Trọng K, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: 14/13, tổ 13, ấp V, xã BT, huyện CL, tỉnh D.

* Bà S, anh C, chị H, anh K cùng ủy quyền cho ông Trần Văn B, sinh năm 1962; Địa chỉ: tổ 13, ấp V, xã BT, huyện CL, tỉnh D theo văn bản ủy quyền ngày 06/01/2021.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0033/17/HĐBĐ/215 ngày 10/4/2017 tại phòng Công chứng số 01 tỉnh Đồng Tháp là hợp pháp.

- Ông Trần Văn B, bà Bùi Thị S, anh Trần Văn C, chị Nguyễn Ngọc H, anh Trần Trọng K đồng ý giao tài sản thế chấp để đảm bảo thực hiện thanh toán nợ khi ông Trần Văn B và bà Bùi Thị S không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 0111/2017/HĐTDHM-CN/215 ngày 10/4/2017.

Khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu của A nếu ông Trần Văn B và bà Bùi Thị S không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đang thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 0033/17/HĐBĐ/215 ngày 10/4/2017 để thu hồi nợ. Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi các tài sản đảm bảo được dùng để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của ông Trần Văn B và bà Bùi Thị S đối với Ngân hàng.

- Về án phí:

+ Ông Trần Văn B, bà Bùi Thị S, anh Trần Văn C, chị Nguyễn Ngọc H, anh Trần Trọng K đồng ý chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ngân hàng A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0011910 ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ