- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị V ly hôn Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Chu Thị V và anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 17 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chu Thị V– sinh năm 1992;
- Bị đơn: Hoàng Văn T – sinh năm 1990;
Cùng trú tại: xóm Y xã C huyện Q tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Chu Thị V và anh Hoàng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Chu Thị V và anh Hoàng Văn T tự nguyện ly hôn.
- Về việc nuôi con chung: Hai bên thỏa thuận nhất trí để anh Hoàng Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Gia B sinh ngày 31 tháng 3 năm 2015, còn chị Chu Thị V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 6 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị V có quyền thăm nom con không ai được ngăn cản. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, thay đổi mức và hình thức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Chu Thị V và anh Hoàng Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng chị V tự nguyện nộp thay phần anh T là 75.000 đồng. Ngoài ra chị V còn phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng. Tổng cộng chị V phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2018/0001885 ngày 15/4/2021 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa tỉnh Cao Bằng. Xác nhận chị V đã nộp đủ án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án, VKS tỉnh; - VKSND huyện; -Chi cục THADS; - UBND xã Cai Bộ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thanh Điệp |