- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Tăng Thị T - Bị đơn Võ Hậu G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tăng Thị T và anh Võ Hậu G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2020/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17/2020/TLST-HN&GĐ ngày 31 tháng 01 năm 2020, giữa các đương sự: Nguyên đơn: chị Tăng Thị T, sinh năm: 1983 Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã LT, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: anh Võ Hậu G, sinh năm: 1985 Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã LT, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tăng Thị T và anh Võ Hậu G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tăng Thị T và anh Võ Hậu G cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh G cùng thống nhất có 02 con chung là cháu Võ Trung K (giới tính: nam), sinh ngày 03/11/2001 và cháu Võ Thị N (giới tính: nữ), sinh ngày 03/11/2004. Hiện nay, các con đều sống chung với chị T, khi ly hôn chị T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N, chị T không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Đối với cháu K đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho anh Võ Hậu G không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T và anh G khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị T và anh G khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Tăng Thị T phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001647 phiếu lập ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - UBND xã LT; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Thị Thúy Ngoan |