- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị X - Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2020/QĐST- HNGĐ | TP. H, ngày 17 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật Phí và lệ Phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Hoàng Thị X, sinh năm 1991; địa chỉ: Số nhà 361, tổ 08, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Anh Phạm Văn T, sinh năm: 1981; địa chỉ: Tổ 19, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020, chị Hoàng Thị X và anh Phạm Văn T thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự; sự thỏa thuận đó là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể: [1] Quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị X và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có. [3] Về Tài sản chung, công nợ chung: Không có. [4] Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự, thành phố Hà Giang, biên lai số 0002015 ngày 24 tháng 02 năm 2020. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị X và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Tài sản chung, công nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự, thành phố Hà Giang, biên lai số 0002015 ngày 24 tháng 02 năm 2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND xã N, huyện N, tỉnh N; - TAND tỉnh Hà Giang; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Sùng Thị mai |