vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị V, sinh năm: 1989. Nơi ĐKHKTT: Xóm CM, xã LT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị V- Hoàng Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2020/QĐST-HNGĐĐ, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị V, sinh năm: 1989.

Nơi ĐKHKTT: Xóm CM, xã LT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Nơi ở hiện nay: Xóm NC, xã LT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn L, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Xóm CM, xã LT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Trịnh Thị V, sinh năm: 1989.

Nơi ĐKHKTT: Xóm CM, xã LT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Nơi ở hiện nay: Xóm NC, xã LT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Anh Hoàng Văn L, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Xóm CM, xã LT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị V và anh Hoàng Văn L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trịnh Thị V và anh Hoàng Văn L có một con chung là Hoàng Thu B, sinh ngày 26/5/2011. Chị Trịnh Thị V có trách nhiệm trông non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hoàng Thu B, sinh ngày 26/5/2011 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác. Anh Hoàng Văn L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Hoàng Văn L (do chị Trịnh Thị V không yêu cầu).

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trịnh Thị V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho chị Trịnh Thị V 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0008883 ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ