vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th , sinh năm 1977; HKTT: Đường Nguyễn Văn Huyên, phường An Tảo, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên và anh Đỗ Thành Tr, sinh năm 1976; HKTT: Đường Nguyễn Văn Huyên, phường An Tảo, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: */- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Đỗ Thành Tr nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "le thi th và do th tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th , sinh năm 1977; HKTT: Đường Nguyễn Văn Huyên, phường An Tảo, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên và anh Đỗ Thành Tr, sinh năm 1976; HKTT: Đường Nguyễn Văn Huyên, phường An Tảo, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2020/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 29 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/4/2020 về việc “ Ly hôn”, giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1997.

- HKTT: Đường Nguyễn Văn H, phường A, TP H, tỉnh Hưng Yên.

2/ Bị đơn: Anh Đỗ Thành Tr, sinh năm 1976.

- HKTT: Đường Nguyễn Văn H, phường A , TP H, tỉnh Hưng Yên.

3/ Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Đỗ Trung D, sinh ngày 01/02/2000.

- Cháu Đỗ Thị Anh Th , sinh ngày 02/5/2005

- Đều HKTT: Đường Nguyễn Văn H, phường A, TP H, tỉnh ưng Yên.

Đại diện theo pháp luật cho cháu Đỗ Thị Anh Th là anh Đỗ Thành Tr và chị Lê Thị Th là bố mẹ đẻ cháu.

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 - Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/4/2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/4/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th , sinh năm 1977; HKTT: Đường Nguyễn Văn Huyên, phường An Tảo, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên và anh Đỗ Thành Tr, sinh năm 1976; HKTT: Đường Nguyễn Văn Huyên, phường An Tảo, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

*/- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Đỗ Thành Tr nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn nhau.

*/- Về quan hệ con chung: Chị Thanh và anh Trung khẳng định là vợ chồng có 02 con chung là cháu Đỗ Trung D, sinh ngày 01/02/2000 và cháu Đỗ Thị Anh Th, sinh ngày 02/5/2005. Hiện cháu Đỗ Thị Anh Th đang ở với chị Thanh. Hai bên đương sự thỏa thuận nhất trí giao cháu Đỗ Thị Anh Th cho chị Lê Thị Th tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Thư trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được. Về cấp dưỡng nuôi cháu Thư hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn anh Đỗ Thành Tr được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu Thư không ai được quyền cản trở.

Còn cháu Đỗ Trung D đã trưởng thành trên 18 tuổi, hiện đang học Cao đẳng y tại Hà Nội, nên cả hai anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết mà để cả hai anh chị sẽ có trách nhiệm với cháu.

*/- Về tài sản chung và công nợ, công sức đóng góp đối với hai bên gia đình, ruộng canh tác nông nghiệp: Chị Thanh và anh Trung đều khẳng định là vợ chồng không có gì, nên cả hai anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*/- Về án phí: Chị Th và anh Tr thống nhất, thỏa thuận để chị Lê Thị Th nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Thanh đã nộp, theo biên lai thu số AA/2019/0001101 ngày 16/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Th 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ