vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị T, sinh năm 1968.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị T và ông Trần Hữu G thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Mai Thị T xin ly hôn với ông Trần Hữu G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị T, sinh năm 1968.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị T - Sinh năm 1968. Trú tại: Tổ 13, thôn Phước Ấm, xã Bình Tr, huyện Thăng B, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Ông Trần Hữu G - Sinh năm 1973. Trú tại: Tổ 27, phường HHN, quận L, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị T, sinh năm 1968. Trú tại: Tổ 13, thôn Phước Ấm, xã Bình Tr, huyện Thăng B, tỉnh Quảng Nam và ông Trần Hữu G, sinh năm 1973. Trú tại: Tổ 27, phường HHN, quận L, TP. Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị T và ông Trần Hữu G thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 219, quyển số 02 ngày 11.01.2010 của phường HHN, quận L, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Mai Thị T và ông Trần Hữu G xác nhận không có

- Về tài sản chung: Bà Mai Thị T và ông Trần Hữu G không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Bà Mai Thị T và ông Trần Hữu G xác định không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Mai Thị T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004245 ngày 20.02.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy hoàn trả lại bà Mai Thị T số tiền chênh lệch án phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ