vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ạnh Nguyễn Văn T và chị Hà Lệ T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 02 con chung tên là Nguyễn Hà D, sinh ngày 24/7/2008 và Nguyễn Thúy H, sinh ngày 06/9/2013. Khi ly hôn thỏa thuận anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T ly hôn chị Hà Thị Lệ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ạnh Nguyễn Văn T và chị Hà Lệ T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2020/QĐST-HNGĐYL, ngày 14 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/02/2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T

Sinh năm 1986.

Địa chỉ: Khu X, xã L, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Hà Lệ T

Sinh năm 1986.

Địa chỉ: Khu X, xã L, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55,57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/02/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ạnh Nguyễn Văn T và chị Hà Lệ T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 02 con chung tên là Nguyễn Hà D, sinh ngày 24/7/2008 và Nguyễn Thúy H, sinh ngày 06/9/2013. Khi ly hôn thỏa thuận anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Hà D đến khi thành niên, chị Hà Lệ T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Thúy H đến khi thành niên. Anh T, chị T tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Anh T, chị T được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức đóng góp: Anh T và chị T không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh T xin chịu toàn bộ án phí thay chị T theo quy định của pháp luật, tổng là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001310 ngày 04/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ. Anh T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ