vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Thế Đ và chị Bàn Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Ngô Hà M, sinh ngày 26/11/2012 cho anh Ngô Thế Đ trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Ngô Thị Gia H, sinh ngày 26/9/2017 cho chị Bàn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh Đ,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Ngô Thế Đ yêu cầu ly hôn chị Bàn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Thế Đ và chị Bàn Thị L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2020/QĐST-HNGĐL, ngày 03 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Ngô Thế Đ, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: Chị Bàn Thị L, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Thế Đ và chị Bàn Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Giao cháu Ngô Hà M, sinh ngày 26/11/2012 cho anh Ngô Thế Đ trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Ngô Thị Gia H, sinh ngày 26/9/2017 cho chị Bàn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh Đ, chị L được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Ngô Thế Đ và chị Bàn Thị L xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Ngô Thế Đ phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000069 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả cho anh Ngô Thế Đ số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Bàn Thị L không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ