- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N TP. Đ Số: 27/2020/QĐST-DS | N, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2020/TLST- DS ngày 08 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị T, sinh năm 1987 và ông Huỳnh Bá Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 22 Khái Tây 2a, phường H, quận N, thành phố Đ.
- Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1955 Địa chỉ: Khu phố chợ B, tổ 15, phường H, quận N, thành phố Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bà Trần Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Phùng Thị T và ông Huỳnh Bá Đ số tiền nợ gốc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Thời gian và phương thức trả như sau: + Đợt 1: Ngày 01/11/2020 trả số tiền 100.000.000 đồng. + Đợt 2: Ngày 01/02/2021 trả hết số tiền còn lại 100.000.000 đồng cho bà Phùng Thị T và ông Huỳnh Bá Đ. Nếu bà Trần Thị L vi phạm bất kỳ 01 đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì bà Phùng Thị T và ông Huỳnh Bá Đ có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền trên một lần đối với số tiền chưa thanh toán. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán. 2. Án phí dân sự sơ thẩm: 5.000.000 đồng bà Trần Thị L chịu.
- Hoàn trả cho bà Phùng Thị T và ông Huỳnh Bá Đ 5.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009930 ngày 03/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - Chi cục THADS quận N; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Trần Công Hoan |