vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum Tuyên án 18/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1969, Địa chỉ: Khối 5, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Kon Tum; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2020/QĐST-DSĐăk Tô, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2020/TLST - DS ngày 29 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1969,

Địa chỉ: Khối 5, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Kon Tum;

- Bị Đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Th , sinh năm 1984;

Địa chỉ: Khối 5, thị trấn Đ, C, Kon Tum.

2. Sự Thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Nguyễn Thị Hồng Th nợ chị Nguyễn Thị T số tiền 28.000.000đ (Hai mươi tám triệu đồng).

Chị Th trả nợ cho chị T mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 29 hàng tháng. Thời gian bắt đầu trả nợ từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi hết nợ.

Đến thêi hạn thỏa thuận, chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Hồng Th kh«ng trả đủ sè tiÒn đã thỏa thuận nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại điều 357, điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về án phí: ¸p dông khoản 3 điều 144, khoản 3 điều 147 BLTTDS; Điểm b khoản 1 điều 24, Khoản 2, khoản 7 điều 26 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban th êng vô Quèc Hội quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n. Chị Nguyễn Thị Hồng Th phải nộp 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng) tiền án phí. Chị T tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí cho chị Th , được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 742.000đ (Bảy trăm bốn hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003768 ngày 29/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐăkTô. Chị Nguyễn Thị T được nhận lại 42.000đ (Bốn hai nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc T .

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ