vanban.org

Quyết định 27/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Xuân T Địa chỉ: Số 128/1 đường số A, phường B, Quận 2. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2020/QĐST – DSQuận 2, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 218/2020/TLST-DS ngày 14/7/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Xuân T

Địa chỉ: Số 128/1 đường số A, phường B, Quận 2.

Bị đơn: Bà Trịnh Thị L

Địa chỉ: Số 92/24 đường T, phường M, Quận 2.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trịnh Thị L phải trả cho ông Tr là 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng, các bên thống nhất bà L có nghĩa vụ thanh toán cho Tr mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thanh toán vào ngày 01 Dương lịch hàng tháng. Thời hạn bắt đầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán từ ngày 01/9/2020 cho đến khi trả hết số tiền nợ.

Kể từ ngày 01/9/2020 nếu bà L chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì tiền lãi sẽ tiếp tục phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa hoàn trả theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự cho đến khi thi hành án xong.

Trường hợp, bà Trịnh Thị L không trả nợ theo đúng quy định trên thì ông Võ Xuân T được quyền L hệ với Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu thi hành đối với khoản tiền trên. Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. Về án phí: Án phí hòa giải thành là 2.000.000 (Hai triệu) đồng, ông Tr và bà L mỗi người phải chịu án phí là 1.000.000 (một triệu) đồng. Ông Tr được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 1.720.000 (Một triệu, bảy trăm hai mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0027757 ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này đươc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ