vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B ( BAOVIET Bank). Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 và tầng 5, số 16 đường P, phường P, quận H, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng B với bà G, ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT, TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST- KDTMThạch Thất, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 06/2019/TLST-KDTM ngày 28 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B ( BAOVIET Bank).

Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 và tầng 5, số 16 đường P, phường P, quận H, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết T- Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Việt H- Giám đốc Chi nhánh Hà Nội.

Người được ủy quyền lại: Ông Trần Vũ Q- Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP B.

Đồng bị đơn:

Bà Nguyễn Thị Đông G- sinh năm 1974.

Ông Nguyễn Đức H- sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã C, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Anh Nguyễn Đức H1- sinh năm 2000, Nguyễn Hà Đức V- sinh năm 2005.

Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã C, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Hà Đức V: Bà Nguyễn Thị Đông G (mẹ cháu V).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đức H và anh Nguyễn Đức H1 là bà Nguyễn Thị Đông G.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP B (Do ông Trần Vũ Q đại diện theo ủy quyền) và bà Nguyễn Thị Đông G thống nhất: Tính đến ngày 24/6/2019, bà Nguyễn Thị Đông G và ông Nguyễn Đức H còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền cụ thể như sau: Nợ gốc 293.659.874đ (Hai trăm chín mươi ba triệu, sáu trăm năm mươi chín nghìn, tám trăm bảy tư đồng), nợ lãi quá hạn 549,080,946đ (Năm trăm bốn mươi chín triệu, không trăm tám mươi nghìn, chín trăm bốn sáu đồng). Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi quá hạn là 842.740.820đ (Tám trăm bốn mươi hai triệu, bảy trăm bốn mươi nghìn, tám trăm hai mươi đồng).

Bà Nguyễn Thị Đông G nhận trách nhiệm để bà G và ông Nguyễn Đức H trả nợ cho Ngân hàng toàn bộ số tiền 842.740.820đ (Tám trăm bốn mươi hai triệu, bảy trăm bốn mươi nghìn, tám trăm hai mươi đồng) và tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn phát sinh đối với số tiền nợ gốc kể từ ngày 25/6/2019 cho đến khi trả hết nợ gốc, theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký kết (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

Do kinh tế khó khăn không có tiền để trả nợ nên bà Nguyễn Thị Đông G đồng ý bàn giao tài sản thế chấp để Ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại thu hồi nợ của bà G và ông Nguyễn Đức H.

Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 115, tờ bản đồ số 04, diện tích 212m2, mục đích sử dụng là đất ở, địa chỉ thửa đất: Thôn 2 (Cụm 2), xã C, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội, đã được UBND huyện Thạch Thất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 009423 ngày 30/10/2001 cho hộ ông Nguyễn Đức T. Đăng ký sang tên tặng cho ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thi Đông G ngày 12/10/2011 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất. Việc thế chấp được thực hiện theo Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 4180/2011/HĐTC ngày 29/12/2011 tại Văn phòng công chứng A9 Thành phố Hà Nội. Đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất ngày 30/12/2011.

Trong trường hợp phát mại tài sản nếu không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bà Nguyễn Thị Đông G và ông Nguyễn Đức H phải tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết khoản nợ.

Trường hợp phát mại tài sản thì tất cả những người đang sinh sống tại đất nhà thế chấp phải bàn giao tài sản cho Cơ quan thi hành án thực hiện việc kê biên, phát mại.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Đông G tự nguyện để bà Nguyễn Thị Đông G và ông Nguyễn Đức H chịu toàn bộ tiền án phí thỏa thuận kinh doanh thương mại là 18.641.000đ (Mười tám triệu, sáu trăm bốn mốt nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng TMCP B số tiền 17.101.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 06506 ngày 28/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ