- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Long C - Giáp Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C T NG T NH C T NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ Ự THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG Ự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C T NG, T NH C T NG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đoàn Long C, sinh năm: 1956; cư trú: đường X, khóm B, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bà Giáp Thu H, sinh năm: 1974; HKTT: đường X, khóm B, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: ông Đoàn Long C và bà Giáp Thu H chung sống với nhau vào năm 1994 trên cơ sở tự nguyện nhưng đến ngày 26/01/2018 mới đăng ký kết hôn tại UBND phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Trong quá trình chung sống, giữa ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng khó khăn về kinh tế và bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cự cải. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2018 cho đến nay. Từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay, ông bà không có gửi đơn yêu cầu địa phương hòa giải về tình trạng hôn nhân của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa ông C và bà H đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2018 cho đến nay không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Đoàn Long C và bà Giáp Thu H.
. Về con chung: ông Đoàn Long C và bà Giáp Thu H trình bày vợ chồng có 01 người con chung là Đoàn Giáp Minh L, sinh ngày 09/7/1996. Do con chung tên Đoàn Giáp Minh L, sinh ngày 09/7/1996 đã đủ 18 tuổi và có cuộc sống tự lập, ông C và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về tài sản chung: ông Đoàn Long C và bà Giáp Thu H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về nợ chung: ông Đoàn Long C và bà Giáp Thu H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về lệ phí Tòa án: ông Đoàn Long C và bà Giáp Thu H mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Đoàn Long C và bà Giáp Thu H đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Đoàn Long C và bà Giáp Thu H trình bày vợ chồng có 01 người con chung là Đoàn Giáp Minh L, sinh ngày 09/7/1996. Do con chung tên Đoàn Giáp Minh L, sinh ngày 09/7/1996 đã đủ 18 tuổi và có cuộc sống tự lập nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: ông Đoàn Long C và bà Giáp Thu H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: ông Đoàn Long C và bà Giáp Thu H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Đoàn Long C và bà Giáp Thu H mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Đoàn Long C và bà Giáp Thu H đã nộp theo biên lai thu số 0004928 và 0004929 cùng ngày 18/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, Sóc Trăng. Ông C và bà H đã nộp tạm ứng xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Uyên |