- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HOÀNG HÙNG- LÊ THỊ MAI LAN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÀO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
C¨n cø Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 25/2019/ TLST- HNGĐ ngày 08/01/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Hoàng H, sinh n¨m 1962; HKTT: N3,59 Ngọc Khánh, phường K, quận Đ, Hà Nội.
- Chị Lê Thị Mai L, sinh n¨m 1971; HKTT: Phòng 70,C12 tập thể L, phường L, quận Đ, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và trong quá trình giải quyết tại Tòa án, anh Hoàng H và chị Lê Thị Mai L trình bày: [1].Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng H và chị Lê Thị Mai L tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Kim Liên, quận Đống Đa, Hà Nội vào ngày 19/12/1998.Sau khi kết hôn anh chị sống tại N3,59 Ngọc Khánh, phường K, quận Đ, Hà Nội. Quá trình sống, vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Đến năm 2007, Chị L chuyển về Phòng 70,C12 tập thể L, phường L, quận Đ, Hà Nội ở riêng. Nay Anh H và Chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, Anh H và Chị L đề nghị tòa án giải quyết cho Anh H và Chị L được thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh H và Chị L có 01 con chung là cháu Hoàng Phi H, sinh ngày 16/10/1996; Cháu H đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản và nhà ở chung: Anh H và Chị L tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Anh H và Chị L không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí ly hôn: Chị L đồng ý để Anh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Ngoài ra Anh H và Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thảo thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng H và chị Lê Thị Mai L cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Xác nhận Anh H và Chị L có 01 con chung là cháu Hoàng Phi H, sinh ngày 16/10/1996; Cháu H đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
* Về tài sản chung: Anh H và Chị L tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
* Về nợ chung: Anh H và Chị L xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh H và Chị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của Anh H chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm (Anh H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0008176 ngày 08/01/2019 tại Chi cục Thi hành án quận Đống Đa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- Đương sự;
- VKSND quận Đống Đa;
- UBNDP Kim Liên, Quận Đống Đa, Hà Nội;
- Lưu hồ sơ.
NguyÔn ThÞ Thóy H¹nh