vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị M và anh Ngọc Văn L. 2.

Các đương sự; Viện kiểm sát huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hà Thị M và anh Ngọc Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị M và anh Ngọc Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:27/2019/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 25 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị M, sinh năm 1997. HKTT: Xóm M 2, xã T L, huyện M, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Xóm C, xã T C, huyện M, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Ngọc Văn Lợi, sinh năm 1988. Địa chỉ: Xóm M 2, xã T L, huyện M, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị M và anh Ngọc Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho anh L được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Ngọc H, sinh ngày 29/9/2015 kể từ tháng 02 năm 2019 đến khi cháu thành niên. Anh L tự nguyện không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, tài sản riêng; quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, riêng; công sức đóng góp: Chị Hà Thị M và anh Ngọc Văn L đều xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Hà Thị M tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị M đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2018/0001600 ngày 21/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. "Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."

Cỡ chữ