vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Lvà anh Tao Văn P 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thi ̣ L và anh Tao Văn P đều thuận tình ly hôn Việc nuôi con: Chị Bùi Thi ̣ L và anh Tao Văn P thỏa thuận: Chị Bùi Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Tao Văn L, sinh ngày 22/11/2004 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả nă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Lvà anh Tao Văn P 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST-HNGĐTam Đường, ngày 31 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1985 Địa chỉ: Bản N, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Tao Văn P, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản N, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Lvà anh Tao Văn P 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thi ̣ L và anh Tao Văn P đều thuận tình ly hôn

- Việc nuôi con: Chị Bùi Thi ̣ L và anh Tao Văn P thỏa thuận: Chị Bùi Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Tao Văn L, sinh ngày 22/11/2004 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Tao Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Tao Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Bùi Thi ̣ L và anh Tao Văn P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thi ̣ L và anh Tao Văn P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Bùi Thị L tự nguyê ̣n nộp thay số tiền mà anh Tao Văn P phải nộp. Tổng cộng chị Bùi Thị L phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Bùi Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0003789 ngày 18 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, nay trả lại cho chị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ